MUỐI AMONI CLORUA - NH4Cl
Amoni clorua là một trong những hợp chất vô cơ quan trọng, công thức hóa học là NH4Cl.
Đây là một tinh thể muối amoni clorua có màu trắng ngà, bột mịn và tan mạnh trong nước.
Amoni clorua thường được tạo nên trên các địa điểm than đá bị cháy khi ngưng tụ các khí
có nguồn gốc từ than.
Tính chất lý hóa của Muối Amoni Clorua NH4CL
Tính chất vật lý
-
Khối lượng phân tử: 53.5g/mol
-
Khối lượng riêng: 1.5274 g/cm3
-
Điểm nóng chảy: 338 °C (611 K; 640 °F) phân hủy
-
Điểm sôi: 520 ° C (793 K; 968 ° F)
-
Độ hòa tan: Hòa tan trong nước, trong ammoniac lỏng, hydrazine, rượu, methanol,
glycerol. Hơi tan trong aceton, không hòa tan trong dietyl ete, ethyl acetate
Tính chất hóa học
Amoni clorua sẽ thăng hoa khi đun nóng nhưng thực tế bị phân hủy thành Amoniac và
khí Hydrogen clorua, phương trình điện li:
NH4Cl → NH3 + HCl↑
Amonium clorua tác dụng với một bazo mạnh như NaOH, tạo thành khí amoniac:
NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O
Ứng dụng của Amoni Clorua NH4CL trong đời sống
-
Ứng dụng chính: Là nguồn nguyên liệu cung cấp nito trong phân bón
-
Trong luyện kim: Amoni clorua có tác dụng làm sạch bề mặt của phôi kim loại
bằng phản ứng với các oxit kim loại ở bề mặt để tạo thành một clorua kim loại
dễ bay hơi -
Trong công nghiệp thực phẩm: Thường được sử dụng như một chất dinh dưỡng
trong nấm men nướng bánh mì. Sử dụng để tăng vị ngọt cho cam thảo mặn và
là hương liệu cho vodka Salmiakki Koskenkorva. -
Ứng dụng khác: Được sử dụng như một chất long bờm trong thuốc ho, điện trong
pin kẽm- carbon, trong keo gắn kết ván ép và trong các sản phẩm làm sạch như
dầu gội. Ngoài ra còn sử dụng trong dệt may và ngành da, thuộc da, dệt in ấn và
làm sáng bông.






